LỜI CHÚC

TIN MỚI

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hữu Thịnh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đến với wes của Nguyễn Hữu Thịnh THCS Phan Đình Phùng, IaPa, Gia Lai

    Tiết 61: Độ tan của một chất trong nước

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Thịnh
    Ngày gửi: 08h:55' 09-04-2016
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    CÂU 1: Em hãy nêu khái niệm chất tan, dung môi và dung dịch. Trong VD sau :
    hòa tan 10g NaCl vào 100ml nước. Đâu là chất tan, dung môi, dung dịch ?

    CÂU 2 Làm bài tập 3 sgk trang 138

    CÂU 3 Làm bài tập 4 sgk trang 138
    ĐÁP ÁN:
    CÂU 1:

    + chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
    + dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch
    + dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
    + trong VD: chất tan là 10g NaCl, dung môi là 100ml H2O, dung dịch là dung dịch sau khi hòa tan hoàn toàn 10g NaCl vào 100ml H2O

    CÂU 2 :
    ta thêm nước vào dd NaCl bão hòa và khuấy đều
    ta thêm NaCl từ từ vào dd cho tới khi muối ăn không tan nữa. Lọc qua giấy lọc,phần nước lọc thu được là dd bão hòa
    CÂU 3
    + ta luôn thu được dd chưa bão hòa nếu khối lượng đường nhỏ hơn 20g, và khối lượng muối nhỏ hơn 3,6g
    +nếu ta hòa khuấy 25g đường vào 10g nước thì thu được dd bão hòa; 3,5g muối vào 10g nước thì thu được dd chưa bão hòa



    TIẾT 61:
    ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
    Những người thực hiện:
    TỔ 2

    CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
    ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
    I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
    1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
    * Thí nghiệm 1 :
    - Dụng cụ và hóa chất: Bột đá vôi(CaCO3), NaCl, nước cất, 2 giấy lọc, 2 tấm kính, 2 phểu, đèn cồn, 2 coác thuûy tinh nhoû.
    - Tiến hành thí nghiệm:
    + Cho bột đá vôi vaø muoái aên vào 2 coác thuûy tinh nhoû chöùa nước cất, duøng ñuõa thuûy tinh khuaáy moät luùc.
    + Lọc lấy nước lọc.
    + Nhỏ moãi thöù vài giọt nước lọc lên tấm kính sạch.
    + Hơ tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi hết.

    Quan sát- Nhận xét:
    ÔÛ oáng nghieäm chöõa CaCO3: Sau khi nước bay hơi hết trên tấm kính không để lại dấu vết gì.
    ÔÛ oáng nghieäm chöõa NaCl: Sau khi nước bay hơi hết trên tấm kính có vết cặn.
    KẾT LUẬN :
    - Muối CaCO3 không tan trong nước.

    - Muối NaCl tan được trong nước.
    Thí nghiệm 2:
    + Dụng cụ, hóa chất: muối canxi cacbonat (CaCO3),muối canxi ,sunfat (CaSO4), muối natri clorua (NaCl), nước lọc, 3 cốc thủy tinh , đũa thủy tinh .
    +Tiến hành thí nghiệm: lấy 10g lần lượt là CaCO3, CaSO4, NaCl vào 3 chiếc cốc thủy tinh có chứa 100ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy đều
    + Quan sát – nhận xét:
    - Muối CaCO3 không tan trong nước
    - Muối CaSO4 tan một phần trong nước
    - Muối NaCl tan hoàn toàn trong nước
    KẾT LUẬN CHUNG
    Có chất tan và có chất không tan trong nước
    Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước
    Các em đã được học các loại hợp chất nào rồi?
    Oxit
    Axit
    Bazơ
    Muối
    Tính tan của một số axit; bazơ; muối trong nước như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
    2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
    K
    BaSO4
    H+
    K
    MÀU SẮC MỘT SỐ CHẤT
    Tính tan một số chất (học nhanh)
    Axit: Tất cả các axit đều tan trừ axit silisic ( H2SiO3)
    Bazơ: Hầu hết bazơ không tan trừ:
    LiOH; KOH; NaOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2…
    Lỡ Khi Nào Bạn Cần
    Muối
    - Các muối luôn hòa tan là muối nitrat và muối axit
    - Các muối Clorua, sunfat hầu hết tan
    Trừ bạc, chì clorua  Tức là muối bạc clorua, muối chì clorua không tan
    Bari, chì sunfat  Tức là muối bari sunfat và muối chì sunfat không tan
    - Các muối không hòa tan là muối Cacbonat và muối photphat, trừ kiềm, amoni  chỉ có muối mà kim loại là K, Na, Li hoặc [NH4]+ mới tan
    II) Độ tan của một chất trong nước.
    1. Định nghĩa:
    Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
    S =
    100g
    .
    mchất tan
    mdung môi
    S là độ tan
    mchất tan là khối lượng chất tan
    mdung môi là khối lượng dung môi
    2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
    a. Độ tan của chất rắn:
    - Hầu hết độ tan của các chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
    Hìh vẽ
    b. Độ tan của chất khí:
    - Khi nhiệt độ càng tăng thì độ tan của chất khí trong nước càng giảm.
    - Khi áp suất càng tăng thì độ tan của chất khí trong nước càng tăng.
    t0 ( C)
    Số g chất tan/100g nước
    Em có nhận xét gì về độ tan của chất rắn trong nước khi nhiệt độ tăng?
    Em có nhận xét gì về độ tan của chất khí trong nước khi nhiệt độ tăng?
    Theo em trong các trường hợp trên thì trường hợp nào chất khí tan nhiều nhất? Vì sao?
    1
    3
    2
    Khí
    Nước
    2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
    a. Độ tan của chất rắn:
    - Hầu hết độ tan của các chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
    b. Độ tan của chất khí:
    - Khi nhiệt độ càng tăng thì độ tan của chất khí trong nước càng giảm.
    - Khi áp suất càng tăng thì độ tan của chất khí trong nước càng tăng.
    củng cố
    Tại sao khi ta mở nắp chai nước ngọt lại có ga?
    Tại sao khi ta cho đường vào cốc nước lạnh thì đường không tan, còn cho vào cốc nước thì đường tan?
    Tại sao khi mở nắp chai nước ngọt thì có ga?
    ĐÁP ÁN
    Giải
    Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp suất cao rồi đóng nắp chai nên khí cacbonnic tan bão hòa vào nước ngọt. Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước.
    Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta phải làm gì?
    Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng độ tan của khí cacbonic.
    Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
    Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không khí vào hồ nước?
    Đáp án
    Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta “Sục” không khí nhằm hòa tan nhiều hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn. Từ đó nâng cao năng suất.
    Ở 25OC khi hòa tan 36 g NaCl vào 100 g nước thì người ta thu được dung dịch NaCl bão hòa. Ta nói độ tan của NaCl Ở 25OC là 36g.
    Em có nhận xét gì về số g của NaCl và độ tan của NaCl ở 250C?
    Bằng nhau, bằng 36 g
    Vậy độ tan chính là cái gì?
    Độ tan chính là số gam chất tan.
    Có trong bao nhiêu gam nước?
    Trong 100gam nước.
    Ở nhiệt độ như thế nào?
    Ở nhiệt độ xác định.
    Tạo thành dung dịch như thế nào?
    Dung dịch bão hòa
    Bài tập: Em hãy tìm từ thích hợp diền vào chỗ ….
    “Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là ………… chất đó hòa tan trong ……..gam nước để tạo thành …………….. bão hòa ở một nhiệt độ …………….”
    số gam
    100
    dung dịch
    xác định
    TỔNG KẾT
    I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
    Có chất tan và chất không tan trong nước
    Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước
    II.ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
    * các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất
    - Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ
    -Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Học thuộc bài
    Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK/142)
    Đọc trước nội dung bài 42.
    Chúc các em học tốt!
    Bài học kết thúc
     
    Gửi ý kiến